Giải Hoá học 8 Bài 2: Chất là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 8 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các câu hỏi trang 11 chương 1 được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Bạn đang xem: Giải bài tập hóa học 8 bài 2 chất hay nhất

Giải Hóa 8 bài 2 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài, đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Giải bài tập Hóa 8 Bài 2, mời các bạn cùng tải tại đây.


Lý thuyết Bài 2: Chất

1. Vật thể, chất

– Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian.

– Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.

Vật thể tự nhiên: cây, núi, sông, đá,…Vật thể nhân tạo: bàn ghế, sách vở, đèn điện,…

– Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

2. Tính chất của chất

– Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học.

Tính chất vật lý: Trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng (d).Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với chất khác.

– Hiểu các tính chất của chất, chúng ta có thể:

+ Phân biệt chất này với chất khác

Ví dụ: Cồn cháy còn nước không cháy; Đồng là kim loại màu đỏ còn nhôm là kim loại có màu trắng xám.


+ Biết sử dụng chất an toàn

Ví dụ: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng nên cần cẩn thận khi sử dụng

+ Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất

Ví dụ: Cao su không thấm nước, đàn hồi nên dùng để chế tạo săm, lốp xe…

3. Hỗn hợp và chất tinh khiết

a) Hỗn hợp

– Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần.

– Hỗn hợp gồm có 2 loại (phần mở rộng):

+ Hỗn hợp đồng nhất: là hỗn hợp không xuất hiện ranh giới phân cách giữa các chất thành phần.

Ví dụ: Hỗn hợp nước và rượu; nước khoáng, nước muối, nước đường

+ Hỗn hợp không đồng nhất: là hỗn hợp có xuất hiện ranh giới phân cách giữa các chất thành phần.

Ví dụ: Hỗn hợp dầu ăn và nước.

– Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối lượng và số lượng chất thành phần.

b) Chất tinh khiết

– là chất không có lẫn chất nào khác. Chất tinh khiết có tính chất nhất định, không thay đổi.

Ví dụ: Nước cất

4. Tách chất ra khỏi dung dịch

– Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

Ví dụ: Tách muối ra khỏi hỗn hợp muối + nước, ta đun sôi hỗn hợp, nước bốc hơi đi, còn lại chất rắn màu trắng là muối.


Giải bài tập Hóa 8 Bài 2

Bài 1 trang 11 SGK Hóa 8

a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

b) Vì sao nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất?

Gợi ý đáp án

a) Hai vật thể tự nhiên : nước, cây…

Hai vật thể nhân tạo : ấm nước, bình thủy tinh…

b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

Bài 2 trang 11 SGK Hóa 8

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm

b) Thủy tinh

c) Chất dẻo

Gợi ý đáp án

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện…

b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính…

c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa…

Bài 3 trang 11 SGK Hóa 8

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất lượng các ý sau:

a) Cơ thể người có 63% : 68% khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95% : 98% là xenlulozơ) mặc thoáng hơn áo may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su.

Gợi ý đáp án

Vật thể: cơ thể người, bút chì, dây diện, áo, xe đạp.

Chất: nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozo, nilon, sắt, nhôm, cao su.

Bài 4 trang 11 SGK Hóa 8

Hãy so sánh các tính chất: Màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất muối ăn, đường, than.

Gợi ý đáp án

Muối ănĐườngThan
MàuTrắngNhiều màuĐen
VịMặnNgọtKhông
Tính tanTanTanKhông
Tính cháyKhôngCháyCháy

Bài 5 trang 11 SGK Hóa 8

Chép vào vở bài tập những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (1)... Dùng dụng cụ đo mới xác định được (2)... của chất. Còn muốn biết được một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (3)...

Gợi ý đáp án

1) Một số tính chất bề ngoài (thể, màu…)

2) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lương riêng,..

3) Làm thí nghiệm.

Bài 6 trang 11 SGK Hóa 8

Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi thở ra.

Gợi ý đáp án

Có 3 cách để nhận biết:

Cách trả lời 1

Thổi vào nước vôi trong thấy đục

Cacbonđioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat( kết tủa) + nước

Cách trả lời 2

Cách nhận biết trong hơi thở của ta có khí Cacbonic:

- Dùng 1 ống thủy tinh dài và nhỏ, một đầu ống thủy tinh nhúng vào trong 1 cốc chứa nước vôi trong , thổi hơi của ta vào đầu kia của ống thủy tinh.

- Quan sát thấy cốc đựng nước vôi vẩn đục là do có phản ứng:

Cacbonđioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat( vẩn đục) + nước.

Cách trả lời 3

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

Bài 7 trang 11 SGK Hóa 8

a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

Gợi ý đáp án 

Cách làm 1

a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

- Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, không màu.

Hai tính chất khác nhau : nước cất là nước tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất

Cách làm 2

a) So sánh tính chất giữa nước khoáng và nước cất

Giống nhau: đều là chất lỏng, trong suốt, không màu


Khác nhau:

- Nước cất là chất tinh khiết


- Nước khoáng là hỗn hợp có lẫn nhiều chất tan.

b) Nước khoáng uống tốt hơn vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

Bài 8 trang 11 SGK Hóa 8

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 o C oxi lỏng sôi ở -183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí nitơ và oxi.

Gợi ý đáp án

Có 2 cách để tách riêng được khí nitơ và oxi.

Cách 1

Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở - 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến - 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí.

Cách 2

Cách làm: Hạ thấp nhiệt độ xuống -200°C để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng đến -196°C , nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến -183°C mới sôi, tách ra được hai khí.

Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 2

Câu 1: Cho các chất sau: hoa đào, hoa mai, con người, cây cỏ, quần áo…Hãy cho biết vật nào là nhân tạo?

A. Hoa đào

B. Cây cỏ

C. Quần áo

D. Tất cả đáp án trên

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

A. Nước cất là chất tinh khiết.

Xem thêm: Vé Safari Phú Quốc Giá Vé Safari Phú Quốc Giá Rẻ 2021, Giá Vé Vinpearl Safari Phú Quốc Và Ưu Đãi Hấp Dẫn

B. Chỉ có 1 cách để biết tính chất của chất

C. Vật thể tự nhiên là do con người tạo ra

D. Nước mưa là chất tinh khiết

Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Cao su là chất…., có tính chất đàn hồi, chịu được ăn mòi nên được dùng chế tạo lốp xe”.

A. Thấm nước

B. Không thấm nước

C. Axit

D. Muối

Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

“ Thủy ngân là kim loại nặng có ánh bạc, có dạng (1) ở nhiệt độ thường. Thủy ngân thường được sử dụng trong (2) (3) và các thiết bị khoa học khác.”

A. (1) rắn (2) nhiệt độ (3) áp kế

B. (1) lỏng (2) nhiệt kế (3) áp kế

C. (1) khí (2) nhiệt kế (3) áp suất

D. 3 đáp án trên

Câu 5: Tìm từ sai trong câu sau

“Thủy tinh, đôi khi trong dân gian còn được gọi là kính hay kiếng, là một chất lỏng (1) vô định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường được pha trộn thêm các tạp chất để có vật chất (2) theo ý muốn. Thân mía gồm các vật thể (3): đường (tên hóa học là saccarozo(4)), nước, xenlulozo…”