Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Tìm những câu thơ viết về các phương tiện giao thông mà em đã được học hoặc đọc.

- Gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả

- GV chiếu một số ví dụ minh họa

- “ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”

- “ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

- “ Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”

Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. GV nêu vấn đề: Hãy so sánh cách miêu tả các phương tiện giao thông trong các ví dụ chúng ta vừa tìm được và hình ảnh “ tiểu đội xe không kính” trong nhan đề “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật”.

- Gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả

- GV nhận xét, tổng kết:

 Xưa nay những hình ảnh xe cộ tàu thuyền khi đưa vào trong thơ thường được thi vị hoá, lãng mạn hoá . Nhưng trong bài thơ này Phạm Tiến Duật đã đưa vào trong thơ mình hình ảnh những chiếc xe không kính hết sức chân thực nó thực đến mức chẳng có gì nên thơ cả vậy mà nó vẫn được đưa vào thơ và nó vẫn bon bon ra tiền tuyến . Vậy những chiếc xe ấy xuất hiện ở đây để làm gì? vì sao lại không có kính? Những người lái xe ấy là ai? Họ là những người như thế nào mà có thể chắp cách cho hiện thực ấy thành thơ. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời sau khi học xong bài học hôm nay.

 




Bạn đang xem: Bài thơ về tiểu đội xe không kính giáo án

*

Tiết: TÊN BÀI HỌC: MỤC TIÊU BÀI HỌCKiến thức:Kĩ năng:Thái độ:Định hướng năng lực:Năng lực chung:Năng lực chuyên biệt:Phẩm chất:CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINHChuẩn bị của giáo viênThiết bị dạy họcHọc liệuChuẩn bị của học sinhChuẩn bị các nội dung hoạt động do gv giao nhiệm vụCÁC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGMục tiêu (MT cần đạt của hoạt động)Phương pháp/kĩ thuật dạy họcHình thức tổ chứcPhương tiện dạy họcSản phẩm (SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHChuyển giao nhiệm vụ học tậpTheo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụKết thúc hoạt động, Gv kết luận vấn đề để HS lĩnh hội, ghi vào vởThực hiện nhiệm vụ GV phân côngTrao đổi, thảo luậnBáo cáo kết quả học tập. Trình bày sản phẩm của hoạt động họcHÌNH THÀNH KIẾN THỨCMục tiêu (MT cần hoạt động)Phương pháp/kĩ thuật dạy họcHình thức tổ chứcPhương tiện dạy họcSản phẩm (SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHChuyển giao nhiệm vụ học tậpTheo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụKết thúc hoạt động, Gv kết luận vấn đề để HS lĩnh hội, ghi vào vởThực hiện nhiệm vụ GV phân côngTrao đổi, thảo luậnBáo cáo kết quả học tập. Trình bày sản phẩm của hoạt động họcLUYỆN TẬP Mục tiêu (MT cần đạt của hoạt động) Phương pháp/kĩ thuật dạy họcHình thức tổ chứcPhương tiện dạy họcSản phẩm (SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHChuyển giao nhiệm vụ học tậpTheo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụKết thúc hoạt động, Gv kết luận vấn đề để HS lĩnh hội, ghi vào vởThực hiện nhiệm vụ GV phân côngTrao đổi, thảo luậnBáo cáo kết quả học tập. Trình bày sản phẩm của hoạt động họcVẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ Mục tiêu (MT cần hoạt động)Phương pháp/kĩ thuật dạy họcHình thức tổ chứcPhương tiện dạy họcSản phẩm (SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHChuyển giao nhiệm vụ học tậpTheo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụKết thúc hoạt động, Gv kết luận vấn đề để HS lĩnh hội, ghi vào vởThực hiện nhiệm vụ GV phân côngTrao đổi, thảo luậnBáo cáo kết quả học tập. Trình bày sản phẩm của hoạt động họcHƯỚNG DẪN VỀ NHÀNội dung, câu hỏi bài tập ở nhàVí dụ:Tiết 48 - 49: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNHPhạm Tiến DuậtI. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thức- HS có những hiểu biết bước đầu về tác giả Phạm Tiến Duật. Hiểu được đặc điểm thơ của ông qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.- Thấy được hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ được phản ánh trong tác phẩm và vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật.2. Kĩ năngPhân tích được hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ; phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ.3. Thái độTrân trọng, tự hào về vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn nói riêng và những người lính cụ Hồ nói chung từ đó mở ra những suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước.4. Định hướng năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ , tự học: Tự giác, chủ động trong tiếp nhận văn bản trong chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.- Giao tiếp, hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ, phối hợp với bạn- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến của bản thân trước tình huống GV đặt ra. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực đọc - hiểu thơ ca trữ tình hiện đại. - Năng lực cảm thụ thẩm mỹ : phát hiện, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những đặc sắc nghệ thuật và nội dung của 1 bài thơ trữ tình hiện đại.- Năng lực tạo lập văn bản: biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để tạo lập văn bản ( nói - viết đoạn văn) hoàn chỉnh.5. Phẩm chất Giáo dục học sinh có lí tưởng sống cao đẹp, biết yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cuộc đời, yêu quê hương đất nước.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1.Chuẩn bị của giáo viênThiết bị dạy học: Máy chiếu Học liệu: Video về con đường TS trong kháng chiến chống Mỹ; Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; Phiếu học tậpChuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV ở tiết trước.III. CÁC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1.Mục tiêu : Tạo tâm thế nhập cuộc, tạo tình huống khơi gợi trí tò mò cho học sinh; Định hướng nội dung bài học; Qua đó hình thành và phát triển năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề3.Hình thức tổ chức: Hoạt động thảo luận cặp đôi4.Phương tiện dạy học: Máy chiếu 5.Sản phẩm: Ý kiến của cá nhân trước tình huống GV đưa ra.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1:Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Tìm những câu thơ viết về các phương tiện giao thông mà em đã được học hoặc đọc. - Gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả - GV chiếu một số ví dụ minh họa- “ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”- “ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làngRướn thân trắng bao la thâu góp gió”- “ Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. GV nêu vấn đề: Hãy so sánh cách miêu tả các phương tiện giao thông trong các ví dụ chúng ta vừa tìm được và hình ảnh “ tiểu đội xe không kính” trong nhan đề “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật”.- Gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả - GV nhận xét, tổng kết: Xưa nay những hình ảnh xe cộ tàu thuyền khi đưa vào trong thơ thường được thi vị hoá, lãng mạn hoá . Nhưng trong bài thơ này Phạm Tiến Duật đã đưa vào trong thơ mình hình ảnh những chiếc xe không kính hết sức chân thực nó thực đến mức chẳng có gì nên thơ cả vậy mà nó vẫn được đưa vào thơ và nó vẫn bon bon ra tiền tuyến . Vậy những chiếc xe ấy xuất hiện ở đây để làm gì? vì sao lại không có kính? Những người lái xe ấy là ai? Họ là những người như thế nào mà có thể chắp cách cho hiện thực ấy thành thơ. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời sau khi học xong bài học hôm nay.- HS thảo luận- Đại diện cặp đôi đọc các câu thơ tìm được.- HS thảo luận - Đại diện một số cặp đôi đưa ra ý kiến của mìnhHÌNH THÀNH KIẾN THỨC1.Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. Hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt đặc biệt là năng lực đọc hiểu và năng lực cảm thụ thẩm mỹ một văn bản thơ trữ tình hiện đại.2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp; Nêu vấn đề.3.Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; Hoạt động thảo luận nhóm nhỏ, thảo luận cặp đôi;4.Phương tiện dạy học: Máy chiếu/ Phiếu học tập5.Sản phẩm: Phiếu học tập; Kết quả thảo luận nhóm; những cảm nhận riêng của bản thân.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả- GV chiếu ảnh chân dung tác giả- Từ việc soạn bài trước khi đến lớp, Gv yêu cầu 1 em Hs giới thiệu những nét chính về tác giả Phạm Tiến Duật- GV gọi 1 em khác nhận xét phần trả lời của bạn và đánh giá và chốt vấn đề và ghi bảng.Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về tác phẩm- Gv yêu cầu 1 em HS nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.- GV đánh giá , chốt ý- Giáo viên HD đọc và đọc mẫu một đoạn - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nhanh về đề tài, thể thơ, PTBĐ chính,....- GV chốt ýTổ chức cho HS thảo luận cặp đôiNêu ý nghĩa nhan đề của bài thơ.- Gọi đại diện một số cặp trả lời, nhận xét, bổ sung.- GV nhận xét, đánh giá và giúp HS thấy được : Nhan đề bài thơ thật độc đáo mới lạ. Hoạt động 3: Đọc - hiểu chi tiết văn bản- Tổ chức cho HS tìm hiểu về hình ảnh những chiếc xe không kính.? Những chiếc xe không kính xuất hiện ở đây để làm gì?Giáo viên bổ sung: Kết thúc cuộc kháng chiến chống TD Pháp năm 1954, đất nước chúng ta chia cắt thành 2 miền. MB xây dựng XHCN, còn MN tiếp tục đấu tranh chống Mỹ để giải phóng MN tiến tới thống nhất đất nước. BH từng nói “ Đất nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có hể cạn núi có thể mòn nhưng chân lý đó không hề thay đổi.” Và “ Dù có đốt cháy cả dãy TS thì cũng phải quyết tâm dành cho đc độc lập” . Chính cái tâm nguyện đó, quyết tâm đó, chính cái tư tưởng đó mà MB thời kì từ 1954 đến 1975 phải song song làm 2 nhiệm vụ là vừa phải xây dựng XHCN vừa phải tiếp tục cung ứng tất cả nguồn lực từ con người binh lực, lương thực, thuốc men đạn dược cho chiến trường MN.? Tìm những câu thơ tiêu biểu khắc họa hình ảnh những chiếc xe không kính?- Gv chiếu hình ảnh những chiếc xe không kínhTổ chức cho HS hoạt động thảo luận cặp đôi:Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của BPTT được sử dụng khi miêu tả những chiếc xe không kính.- Gọi một số nhóm trình bày, nhận xét lẫn nhau- GV chốt ý? Em có nhận xét gì về giọng thơ những câu thơ nói về những chiếc xe không kính này?GV chuyển ý- Tổ chức cho HS tìm hiểu về hình ảnh những người lính lái xe. (Để tìm hiểu hình ảnh những người lính lái xe cô cùng các em đặt người lính lái xe trong hoàn cảnh cuộc chiến)? Em hãy tìm trong bài thơ những hình ảnh thơ nói về hoàn cảnh cuộc chiến( h/c chiến trường và h/c tự nhiên)?? Tác giả đã sử dụng BPNT gì? Tác dụng?? Em có nhận xét gì về giọng điệu khi tác giả nói đến những khó khăn?GV: Bổ sung một số thông tin về con đường Trường Sơn ( nơi được gọi là túi bom, túi lửa), cho HS biết về một số tác phẩm viết về tuyến đường này ( nhà thơ Nguyễn Đình Thi và cũng là nhạc sĩ Nguyễn ĐìnhThi trong bài “ Lá đỏ” đã viết: Bụi Trường Sơn hoà trong chảo lửa. Mức độ bụi rất nhiều hơn nữa Lê Minh Khuê trong “ Ngôi sao xa xôi” đã viết( GV chiếu đoạn văn, đọc). Để chiến thắng những hoàn cảnh đó thì những người lính phải có những phẩm chất gì chúng ta chuyển sang phần 2...? Vẻ đẹp phẩm chất những người lính được nhà thơ khắc hoạ ở những khía cạnh nào?Hoạt động nhóm nhỏ ( Mỗi bàn một nhóm)Bước 1: Chia nhóm, phát phiếu học tập- Dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà mà GV đã hướng dẫn ở tiết học trước HS hoàn thành phiếu học tập( chỉ ra và phân tích giá trị biểu cảm của những hình ảnh tiêu biểu, BPTT đặc sắc, nhận xét giọng điệu,...từ đó khái quát vẻ đẹp người lính được thể hiện )N1: Tư thế ( Đoạn thơ: Ung dung buồng lái ta ngồi...Như sa như ùa vào buồng lái)N2: Tinh thần (Đoạn thơ: Không có kính ừ thì có bụi.....Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi)N3: Tình cảm đồng chí, đồng đội (Đoạn thơ: Những chiếc xe từ trong bom rơi....Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy)N4: Ý chí chiến đấu (Đoạn thơ: Võng mắc chông chênh đường xe chạy....Chỉ cần trong xe có một trái tim)Bước 2: Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập Bước 3: Gọi đại diện các nhóm báo cáoBước 4: Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá: Có thể cho các nhóm đổi kết quả làm việc cho nhau và thảo luận nhận xét bổ sung cho nhóm bạn.Bước 5: GV chốt ýN1: (Gv chiếu đoạn thơ của N1)- N2 (Gv chiếu 2 khổ thơ của N2)N3: (Gv chiếu đoạn thơ của N3)GVBS một số thông tin về bếp Hoàng Cầm.N4 (Gv chiếu đoạn thơ của N4) GV nêu vấn đề: Có ý kiến cho rằng toàn bộ bài thơ và đặc biệt là khổ cuối có 1 sự đối lập . Hãy chỉ ra sự đối lập đó.Hoạt động thảo luận cặp đôiTừ sự đối lập này tác giả muốn thể hiện điều gì?- GV cho HS trình bày suy nghĩ của mình và chốt: Đối lập giưã hoàn cảnh chién đấu với tư thế, tinh thần, tình cảm, ý chí. Hình ảnh trái tim rất đẹp, toả sáng bài thơ và những chiếc xe dường như không chỉ vận hành theo một nguyên lý kĩ thuật mà nó còn vận hành theo sự chỉ đạo của trái tim người lính. Thì ra cội nguồn sưc mạnh của cả đoàn xe là trái tim của người lính những người cầm lái anh dũng, hiên ngang, kiên cường đầy bản lĩnh. Đây có lẽ phải có một trái tim biết yêu tha thiết đ/n quê hương, một trái tim biết căm thù quân xâm lược và một trái tim rực lửa anh hùng thì người chiến sĩ mới có thể dũng cảm kiên cường đến như thế. Khổ cuối đã hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của người lính lái xe TS. Khẳng định một triết lí: Sức mạnh của tình yêu tổ quốc đã làm nên tất cả, câu thơ khép lại bài thơ nhưng lại mở ra hình tượng những người lính lái xe TS đang phơi phới niềm tin.Qua đó cho HS tự rút ra được cội nguồn của niềm tin, ý chí ở đây là gì? - GV chốt ý: đó là tình yêu quê hương , đất nước, niềm tin sắt đá MN được giải phóng...I. Đọc - hiểu khái quát1. Tác giả- HS giới thiệu về tác giả- HS nhận xét, bổ sung:+ Phạm Tiến Duật (1941- 2007) Quê ở tỉnh Phú Thọ. + Gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ thời chống Mỹ.+ Sống và chiến đấu trên chiến trường TS.+ Đề tài: người lính (anh bộ đội lái xe, cô thanh niên xung phong Trường Sơn)+ Giọng thơ tự nhiên sôi nổi, tinh nghịch mà sâu sắc.- HS viết vào vở2. Tác phẩm + Bài thơ sáng tác: năm 1969 - Thời kì chống Mỹ bước vào giai đoạn ác liệt nhất. - Thời điểm tác giả đang hoạt động trên đường Trường Sơn. + In trong tập thơ “ Vầng trăng quầng lửa „- HS ghi vào vở- HS đọc tiếp đến hết- HS xác định đề tài, thể thơ, PTBĐ chính,.... + Đề tài: Người lính + Thể thơ: tự do + PTBĐ chính: Biểu cảm- HS thảo luận- HS trả lời, nhận xét Nhan đề bài thơ thật độc đáo mới lạ...II. Đọc - hiểu chi tiết văn bản1. Hình ảnh những chiếc xe không kính- Những chiếc xe không kính: Vận chuyển thuốc men đạn dược, LTTP...chi viện cho chiến trường MN.+ Bom giật, bom rungkính vỡ+ Không có: - kính - đèn - mui + Có - xước- HS thảo luận-Trình bày, nhận xét lẫn nhau + Điệp ngữ ( 6 từ không, thêm một từ có) + Động từ mạnh “ rung, giật” Cho thấy: - Những chiếc xe trần trụi đến mức biến dạng- Hiện thực chiến tranh dữ dội, ác liệt- Giọng phân bua, như lời ăn tiếng nói hàng ngày.2. Hình ảnh những người lính lái xea) Hoàn cảnh +Bom giật, bom rung + gió vào xoa mắt đắng + bụi phun tóc trắng + mưa tuôn, mưa xối- Động từ mạnh “ giật, tuôn, xối...”- So sánh, liệt kê- Chuyển đổi cảm giácàHoàn cảnh chiến trường: dữ dội, ác liệt, tàn khốc, hiểm nguy- Hóm hỉnh, đùa vui, lạc quan, coi thường hiểm nguy.b)Vẻ đẹp phẩm chất- Tư thế, tinh thần, tình cảm đồng chí đồng đội, ý chí chiến đấu.- HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập- Đại diện các nhóm báo cáo- Nhận xét, đánh giá- Một số ý HS cần đạt được: * Tư thếĐảo từ “ ung dung” để thấy tư thế ung dungĐiệp từ “nhìn„ : Bình tĩnh, tự tinNhịp thơ 2/2/2: nhanh đều đặn- Tư thế: Chủ động , đường hoàng, ung dung* Tinh thần - so sánh “như người già”: - kết hợp từ giàu sức gợi, điệp từ, điệp cấu trúc câu “ừ nhỉ”, “ chưa cần” : Thái độ phớt lờ khó khăn, gian khổ.

Xem thêm: Liên hệ

- cử chỉ “ phì phèo” “nhìn nhau cười ha ha”: rất đời thường, rất lính. - Giọng điệu: ngang tàng, tinh nghịch( đậm chất lính)à Tinh thần lạc quan, coi thường hiểm nguy.* Tình cảm đồng chí, đồng đội.+ Thể hiện: - Cử chỉ “bắt tay” - thân ái, gắn bó- Cảnh sinh hoạt ở giữa núi rừng ( bếp Hoàng Cầm)àCởi mở chân thành, sẻ chia thân ái; Đoàn kết bên nhau cùng chiến đấu.* Ý chí chiến đấu - Điệp từ “ lại đi”--luôn hướng về phía trước - Liệt kê những thiếu thốn --hoàn cảnh kk - Hình ảnh hoán dụ, ẩn dụ “ trái tim”: Biểu tượng cho sự dũng cảm, sự quan tâm, ý chí...à Ý chí quyết tâm chiến đấu vì MN, niềm tin quyết thắng .- Đối lập giưã hoàn cảnh >
File đính kèm: