1. Soạn bài tình thái từ hay nhất1.1. Chức năng của tình thái từ1.2. Sử dụng tình thái từ1.3. Luyện tập2. Kiến thức cần nhớ
Hướng dẫn soạn bài tình thái từ lớp 8 dưới đây sẽ giúp các em chuẩn bị tốt hơn bài tập ở nhà trước khi tới lớp.

Bạn đang xem: Soạn bài tình thái từ

Soạn bài tình thái từ hay nhất

I. Chức năng của tình thái từ

Bài tập phần 1 trang 80 SGK Ngữ văn 8 tập 1Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi:
a) – Mẹ đi làm rồi à?b) Mẹ rôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:- Con nín đi!(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)c) Thương thay cũng một kiếp người,Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!(Nguyễn Du, Truyện Kiều)d) – Em chào cô ạ!1. Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các chữ in đậm, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?Trả lờiTrong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ đi các từ in đậm "à", "đi", " thay", "ạ" thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.+ Bỏ từ "à" câu không còn là câu nghi vấn+ Bỏ từ "đi" câu không còn là câu cầu khiến+ Câu "thay" câu không còn là câu cảm thán2. Ở ví dụ d, từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói.Trả lờiỞ ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm kính trọng, lễ phép của người nói.Như vậy, à là từ để tạo lập câu nghi vấn, đi là từ để tạo lập câu cầu khiến, thay là từ để tạo lập câu cảm thán.Ở câu 2, Em chào cô và Em chào cô ạ đều là câu chào nhưng câu có thêm từ ạ thể hiện tính lễ phép cao hơn.

II. Sử dụng tình thái từ

Bài tập phần 2 trang 81 SGK Ngữ văn 8 tập 1Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào?- Bạn chưa về à?- Thầy mệt ạ?- Bạn giúp tôi một tay nhé!- Bác giúp cháu một tay ạ!Trả lờiCác tình thái từ in đậm dưới được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…) khác nhau:+ Từ "à" biểu thị sự tò mò, nghi vấn+ Từ "ạ" biểu thị thái độ lễ phép, kính trọng+ Từ "nhé" thể hiện tình cảm thân mật

Soạn bài Tình thái từ phần Luyện tập

1 - Trang 81 SGKTrong các câu dưới đây, từ nào từ tình thái từ, từ nào không phải tình thái từ?a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.b) Nhanh lên nào, anh em ơi!c) Làm như thế mới đúng chứ!d) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.e) Cứu tôi với!g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.Trả lời- Tình thái từ ở các câu: b, c, e, i.b, Nhanh lên nào anh em ơi! -> tình thái từ cầu khiến biểu thị sự thúc giục, rủ rêc, Làm như thế mới đúng chứ! -> nhấn mạnh sự đồng tình, ủng hộe, Cứu tôi với! -> tình thái từ cầu khiếni, Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia. -> tình thái từ biểu thị cảm xúc- Không phải là tình thái từ ở câu: a, d, g, h, e2 - Trang 82 SGK Trả lời câu hỏi trang 82 SGK Ngữ văn 8 tập 1 - Soạn bài Tình thái từ. Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây.a) Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang:- Bác trai đã khá rồi chứ?(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)b) – Con chó là của cháy nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…(Nam Cao, Lão Hạc)c) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
(Nam Cao, Lão Hạc)d) Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:- Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)e) Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho em tôi và nói:- Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học tập nhé!(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)g) Em tôi sụt sịt bảo:- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)h) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về được về nhà cơ mà.(Thanh Tịnh, Tôi đi học)Trả lờia, Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều đx biết trước câu trả lờib, Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiệnc, Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắcd, Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấne, Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mongg, Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ýh, Tình thái từ "cơ mà": biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.3 - Trang 83 SGK Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậyTrả lời- Em vẫn ngoan ngoãn !- Con nghe lời mẹ .- Mẹ mua quà cho em đấy.- Hôm nay, em được điểm 10 sinh đấy.- Nó háu ăn thế chứ lị.- Anh chỉ muốn khuyên em thôi!- Nó có voi còn muốn đòi tiên cơ!- Em muốn mua quyển sách kia cơ.- Em đành chịu vậy, chứ biết làm sao được.- Để em làm hết vậy.4 - Trang 83 SGK Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây.- Học sinh với thầy cô giáo:- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.- Con với bố mẹ hoặc cô, dì, chú, bác.Trả lời- Thầy cô với học sinh: Hôm nay em bị mệt à?- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?- Con với bố mẹ: Bố có ăn cơm ở nhà không ạ?5 - Trang 83 SGK Một số tình thái từ trong tiếng địa phương.Trả lờiMột số tình thái từ địa phương Nam bộ+ Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân ): Chiếc váy này đẹp quá ha?+ Nghen ( nhé ): Em ở nhà một mình nghen.+ Há ( nhỉ ): Lạnh quá chú Năm há!+ Mừ ( mà ): Má hứa với con rồi mừ!+ Đa ( nhỉ ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.

Xem thêm: 2 Triệu Du Lịch Đảo Nam Du Có Gì Chơi ? Hướng Dẫn Đi Đảo Nam Du Chi Tiết Ăn Gì

Kiến thức cần nhớ

Tình thái từ là gì?Trước khi tiến hành soạn bài tình thái từ văn 8 thì Đọc tài liệu tổng hợp những kiến thức cần ghi nhớ đối với bài học này:1. Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.2. Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:- Tình thái từ nghi vấn:à, ư, hả, hử, chứ, chăng....- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,...- Tình thái từ cảm thán : thay, sao,...- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : 4, nhé, cơ, mà,...3. Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).Trên đây là nội dung soạn bài tình thái từ chi tiết nhất với hướng dẫn bài tập trang 81 đến 83 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 1. Mong rằng kiến thức này sẽ hữu ích với các em!